Monday, 13 September 2010 11:57

Giá trị của PET/CT trong chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ (phần II)

Read 3360 times

Mai Trọng Khoa, Trần Đình Hà, Nguyễn Thành Chương, Nguyễn Thị The, Trần Hải Bình, Nguyễn Văn Thảo, Trần Văn Thống và CS.

(Trung tâm Y học hạt nhân & Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai)
4. Bảng 4: Giá trị SUV theo vị trí tổn thương:
Vị trí tổn thương
U nguyên phát
Di căn phổi
Di căn hạch trung thất
Di căn hạch thượng đòn
Di căn xương
Di căn gan
Di căn tuyến thượng thận
Di căn não
N
30
3
15
6
8
1
2
7
SUV trung bình
9,77±
5,60
2,86±
1,72
10,07±
2,44
6,22±
2,12
8,72±
7,37
8,41
8,77±
2,54
12,99±
4,51
A
9,21
2,67
8,03
5,67
7,45
8,77
11,01
SUV Min
3,26
0,62
4,13
3,04
4,13
6,98
10,21
SUV Max
27,11
6,5
26,35
8,56
26,35
10,57
19,73
Nhận xét: Tổn thương u nguyên phát có độ hấp thu FDG cao, giá trị SUV trung bình là 9,77 (3,26-27,11); các tổn thương di căn (trừ tổn thương di căn phổi) cũng đều có độ hấp thu FDG cao, giá trị SUV trung bình là 9,58 (3,04-26,35).
5. Bảng 5: Giá trị SUV theo kích thước tổn thương:
Đường kính u nguyên phát
1-2cm
>2-4cm
4-8cm
N
5
12
13
SUV trung bình
5,47
7,93
11,97
P=0,002 (Anova test)
Đường kính hạch di căn
0,5-1 cm
>1-2 cm
>2-3 cm
>3cm
N
6
45
17
5
SUV trung bình
4,55
6,61
8,76
8,66
P=0,001 (Anova test)
Đường kính tổn thương di căn phổi
0,4-1cm
>1-2cm
N
15
17
SUV trung bình
1,88
4,08
P=0,000 (Anova test)
Nhận xét: Có tương quan tỷ lệ thuận có ý nghĩa giữa kích thước tổn thương và giá trị SUV (trong cả ba nhóm tổn thương đều có P<0,05)
PET/CT phát hiện được u với đường kính nhỏ nhất là 1,2cm; của hạch là 0,5cm; và tổn thương di căn phổi là 0,4cm, tuy nhiên là các tổn thương di căn phổi có đường kính <1cm thì độ hấp thu FDG thấp (giá trị SUV nhỏ nhất trong nghiên cứu của tổn thương di căn phổi là 0,62).
6. Bảng 6: Phân loại giai đoạn bệnh của bệnh nhân K phổi trước chụp PET/CT (n=30)
Trước chụp PET/CT, phân loại giai đoạn theo khám lâm sàng và các kết quả xét nghiệm (CT, MRI, xạ hình xương,…) mà bệnh nhân có trước đó.
Giai đoạn
I
II
III
IV
n
1
6
9
14
Tỷ lệ %
3,3
20
30
46,7
Nhận xét: Nhóm các bệnh nhân giai đoạn I có tỷ lệ 3,3%; giai đoạn II: 20%; giai đoạn III:13,3%; giai đoạn IV: 40%; và một nhóm các bệnh nhân ung thư di căn hạch cổ hoặc di căn não chưa rõ nguyên phát chiếm 23,3%.
7. Bảng 7: Phân loại giai đoạn bệnh của bệnh nhân K phổi sau chụp PET/CT (n=30)

Giai đoạn

I

II

III

IV

N

1

4

2

23

Tỷ lệ %

3,3

13,3

6,7

76,67

Nhận xét: đa số các bệnh nhân ở giai đoạn muộn, nhóm các bệnh nhân giai đoạn III và IV chiếm trên 80%. 76,7% bệnh nhân tại thời điểm chẩn đoán ở giai đoạn IV. Còn lại chủ yếu ở giai đoạn II và III. Giai đoạn I chỉ có 3,3% tổng số bệnh nhân.

Sau khi chụp PET/CT đã nâng giai đoạn của 2 bệnh nhân giai đoạn II lên giai đoạn IV và 7 bệnh nhân giai đoạn III lên giai đoạn IV; thay đổi giai đoạn của 9/30=30 % bệnh nhân.
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Tem dan Don vi Gen tri lieu 1

logo vinmec

Hỗ trợ  

Joomla Templates and Joomla Extensions by ZooTemplate.Com
Hotline: 1900575758 phím 2

Clip

Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

Quảng cáo

Banner

Hình ảnh tiêu biểu

Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

Thống kê

Members : 5505
Content : 1268
Web Links : 3
Content View Hits : 358361