Thursday, 19 July 2012 09:51

Điều trị thành công ung thư buồng trứng di căn gan bằng hóa chất kết hợp dẫn lưu đường mật qua da

Read 6547 times

Ung thư buồng trứng là một trong những ung thư phụ khoa thường gặp. Bệnh có tiên lượng xấu, tỉ lệ tử vong cao, tiến triển âm thầm nên đa số bệnh nhân được phát hiện ở giai đoạn đã có di căn… Điều trị ung thư buồng trứng đòi hỏi kết hợp nhiều mô thức như phẫu thuật, hóa chất, tia xạ…

PGS. TS. Mai Trọng Khoa, Bs. Nguyễn Xuân Thanh

   Trung tâm Y học hạt nhân và ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai

Sau đây là một trường hợp ung thư buồng trứng di căn gan được điều trị hiệu quả tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu Bệnh viện Bạch Mai:

Bệnh nhân: Đỗ T. B. P.; Tuổi: 40     

Lý do vào viện: Vàng da đậm, suy kiệt.

Bệnh sử: Bệnh nhân đã được chẩn đoán và điều trị tại một bệnh viện trung ương ở Hà nội vào cuối năm 2009. Tại đây, bệnh nhân được chẩn đoán là Ung thư biểu mô tuyến buồng trứng, sau đó đã được phẫu thuật cắt tử cung và buồng trứng hai bên, điều trị hóa chất nhiều đợt. Sau đó bệnh nhân được ra viện.

Thời gan gần đây, bệnh nhân thấy vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng kèm theo cảm giác nặng tức vùng hạ sườn phải, chán ăn, mệt mỏi, chậm tiêu.

Bệnh nhân được khám lại tại bệnh viện K với chẩn đoán: ung thư buồng trứng di căn gan, suy kiệt. Do tình trạng nặng, nên gia đình bệnh nhân xin ra viện, đưa về chăm sóc giai đoạn cuối tại nhà.

Về nhà, bệnh tiến triển ngày một nặng hơn, như vàng da đậm, vàng mắt đậm, nước tiểu vàng đậm, người mệt mỏi suy kiệt, kèm theo kém ăn và sốt cao. Vì vậy gia đình bệnh nhân đã đến khám tại bệnh viện Bạch Mai và được điều trị tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai.

Khám lâm sàng:

-          Triệu chứng cơ năng: vàng da, vàng mắt sậm và tăng dần, nước tiểu vàng đậm, phân nhạt màu. Bệnh nhân có kèm theo sốt và ngứa da.

-          Triệu chứng toàn thân: sốt cao 39-40oC, thể trạng gầy 38kg, mệt mỏi, ăn kém.

-          Khám thực thể:

+ Gan to dưới hạ sườn phải 3cm, bờ sắc.

+ Túi mật khó xác định. Dấu hiệu Murphy (+).

+ Không có cổ chướng.

+ Không có tuần hoàn bằng hệ, dấu hiệu lòng bàn tay son (-).

Cận lâm sàng:

-          Công thức máu: Hồng cầu 3,1T/l, Huyết sắc tố 67g/l, Tiểu cầu 128g/l, Bạch cầu 14T/l (N: 11g/l). Kết quả cho thấy bệnh nhân đang trong tình trạng thiếu máu nhẹ (huyết sắc tố giảm) và có dấu hiệu nhiễm trùng (bạch cầu tăng).

-          Sinh hóa máu: Chỉ số Billirubin tăng cao (đặc biệt là Billirubin trực tiếp) cụ thể: Billirubin toàn phần 455umol/l, Billirubin trực tiếp 364umol/l, Billirubin gián tiếp 91umol/l, gây nên tình trạng vàng da trên lâm sàng cho bệnh nhân.

-          Xét nghiệm chức năng gan: GOT 357u/l, GPT 253 u/l (chỉ số GOT, GPT tăng cao).

-          Photphatase kiềm tăng cao 560 u/l (trong tắc mật, photphatase kiềm thường tăng cao).

-          Ure, creatinin, albumin, prothrombin: trong giới hạn bình thường.

-          Chất chỉ điểm ung thư: chỉ số ung thư gan nguyên phát AFP=3,2 ng/ml (trong giới hạn bình thường). Tăng các chỉ số như: CEA = 248 u/ml, CA 125 = 135 u/ml, CA 19-9 = 87 u/ml (kết quả cho thấy chất chỉ điểm của ung thư buồng trứng tăng cao kèm theo sự gia tăng chỉ số CEA và CA 19-9).

Chẩn đoán hình ảnh:

-          Siêu âm: Hình ảnh u vùng rốn gan, kích thước: 9x8cm, túi mật căng to, đường mật trong gan giãn rộng, có ít dịch tự do ổ bụng.

Kết luận: Tắc mật nghi do u gan chèn ép.

-          Chụp PET/CT: Hình ảnh khối u vùng rốn gan, kích thước: 9,2x8,3cm tăng hấp thu FDG mạnh, max SUV=12,7, nốt di căn hai phổi, di căn phúc mạc. Hình ảnh giãn đường mật trong gan, túi mật căng to.

1926 anh 11926 anh 2
Hình ảnh chụp PET/CT khối u gan khối u: 9,2x8,3cm, max SUV=12,7 (trong vòng màu trắng), chèn ép gây tắc mật.
1926 anh 3
Hình ảnh chụp PET/CT: Nốt di căn màng bụng tăng hấp thu FDG mạnh (trong vòng màu trắng)
1926 anh 4a1926 anh 4b
Nốt di căn hai phổi (mũi tên xanh).

 

Chẩn đoán lâm sàng: Dựa vào các hội chứng sau:

-          Hội chứng vàng da tắc mật do u gan chèn ép: da vàng sậm, tiểu sậm màu, phân nhạt màu, ngứa, Murphy (+), gan to, túi mật căng. Xét nghiệm có Billirubin toàn phần tăng (chủ yếu là Billirubin trực tiếp), photphatase kiềm tăng. Hình ảnh PET/CT có u gan chèn ép gây giãn đường mật.

-          Hội chứng nhiểm trùng: sốt, bạch cầu tăng…

-          Hội chứng thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt, xét nghiệm có hồng cầu và huyết sắc tố giảm.

-          Hội chứng hủy hoại tế bào gan: GOT, GPT tăng.

Chẩn đoán xác định: Hội chứng tắc mật, thiếu máu, nhiễm trùng trên bệnh nhân ung thư buồng trứng di căn gan, phổi, màng bụng.

Hướng điều trị:

-          Dẫn lưu đường mật qua da.

-          Dùng các thuốc trợ gan, lợi tiểu.

-          Tăng cường miễn dịch.

-          Truyền máu, thuốc kích hồng cầu.

-          Giảm đau.

-          Kháng sinh.

-          Hóa chất bổ trợ: Paclitaxel + Carboplatin.

Điều trị cụ thể:

      Bệnh nhân được sử dụng kỹ thuật dẫn lưu đường mật qua da nhằm giải phóng đường mật bị chèn ép (có dùng kháng sinh phối hợp Cephalosporin thế hệ 3 + Aminoglycosid).

1926 anh 51926 anh 6
Đặt ống dẫn lưu đường mật qua da (hình bên trái) và túi đựng dịch mật dẫn lưu (hình bên phải).

Kết quả sau 1 tuần đặt dẫn lưu:

Kết quả xét nghiệm máu:

-          Công thức máu: 3,07 T/L; Hb 65 G/L; Tiểu cầu 126G/L; Bạch cầu 9 G/L (N: 7G/L).

-          Sinh hóa máu: Bilirubin toàn phần 436 umol/l; Bilirubin trực tiếp 346 umol/l; Bilirubin gián tiếp 85umol/l; GOT 339U/L; GPT 203U/L.

Bệnh nhân được truyền máu, các thuốc trợ gan, truyền dịch, thuốc lợi tiểu…

Kết quả xét nghiệm sau 3 tuần điều trị:

  • Bệnh nhân đỡ vàng da, vàng mắt, không sốt, không đau, dịch dẫn lưu vẫn ra đều đặn màu vàng sậm.
  • Kết quả xét nghiệm công thức máu được cải thiện rõ, dấu hiệu nhiễm trùng không còn cho phép bệnh nhân có thể sử dụng thuốc hóa chất, kết quả cụ thể như sau: Hồng cầu 3,7 T/L, Hb 107 G/L, Tiểu cầu 138 G/L, Bạch cầu 8,7 G/L.
  • Sinh hóa máu: Bilirubin toàn phần 238 umol/l, Bilirubin trực tiếp 198umol/l, GOT 97U/L, GPT 102U/L (kết quả cho thấy chỉ số Billirubin còn cao nhưng chức năng gan đã được cải thiện, đủ điều kiện để điều trị hóa chất).

Như vậy, các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm đã ở trong giới hạn ổn định, nên bệnh nhân đã được chỉ định điều trị hóa chất với Paclitaxel liều 175 mg/m2 và Carboplatin 300mg/m2 ngày 1, chu kỳ 21 ngày. Bệnh nhân đã được truyền 6 chu kỳ hóa chất.

Sau đây là bảng so sánh các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư buồng trứng di căn gan trước và sau khi điều trị 6 đợt hóa chất.

Trước điều trị

Sau điều trị

Lâm sàng

Lâm sàng

Vàng da, vàng mắt đậm, nước tiểu sậm, phân nhạt màu, nặng 40 kg, sốt, suy kiệt.

Hết vàng da, nước tiểu trong, phân vàng khuôn, nặng 51kg, sinh hoạt bình thường.

Cận lâm sàng

Cận lâm sàng

Billirubin TP 455 umol/l, Billirubin TT 364 umol/l, Billirubin GT 91umol/l, GOT 357 u/l, GPT 253 u/l

Billirubin TP 35 umol/l, Billirubin TT 26 umol/l, Billirubin GT 9 umol/l, GOT 46 u/l, GPT 39 u/l

CEA: 248u/ml, CA125: 135u/ml, CA19-9: 87u/ml

CEA: 67 u/ml, CA 125: 45 u/ml, CA19-9: 32u/ml

PET/CT: Hình ảnh khối u vùng rốn gan KT: 9,2x8,3cm tăng hấp thu FDG mạnh, max SUV=12,7, nốt di căn hai phổi, di căn phúc mạc

PET/CT: Hình ảnh khối u vùng rốn gan, kích thước: 4x5cm tăng hấp thu FDG mạnh, max SUV=4,6, hết di căn phổi, không di căn phúc mạc

 Kết quả điều trị sau 6 chu kỳ hóa chất:

1926 anh 7a 1926 anh 7b

Trước điều trị

(KT u = 9x8cm, max SUV = 12)

Sau điều trị

(KT u = 4x5cm, max SUV = 4,5)

                                   Hình ảnh chụp PET/CT: Tổn thương gan sau điều trị đã thu nhỏ rõ rệt

Di căn màng bụng

1926 anh 8a 1926 anh 8b

Trước điều trị

Sau điều trị

                                      Hình ảnh chụp PET/CT: Hình ảnh di căn màng bụng (trong vòng tròn màu trắng)

Di căn phổi

1926 anh 9
Trước điều trị                            Sau điều trị

Hình ảnh chụp CT: Hình ảnh di căn phổi

Hướng xử trí tiếp theo:

-          Tiếp tục điều trị thêm 3 đợt hóa chất vì bệnh còn đáp ứng với phác đồ (đã nêu).

-          Xem xét khả năng đặt stent đường mật xuống tá tràng (nếu tình trạng đường mật cho phép ống thông đi qua và đặt được stent xuống tá tràng).

-          Xét rút ống dẫn lưu nếu lâm sàng cho phép.

-          Hội chẩn ngoại khoa xét phẫu thuật cắt u.

Kết quả điều trị của bệnh nhân này cho thấy: Việc áp dụng kỹ thuật dẫn lưu đường mật qua da nhằm mục đích giải phóng đường mật bị chèn ép kết hợp với điều trị nội khoa, hóa chất trong điều trị tắc mật do u di căn gan gây tắc mật mang lại hiệu quả điều trị tốt cho người bệnh.

 Nguồn: ungthubachmai


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Tem dan Don vi Gen tri lieu 1

logo vinmec

Tiêu điểm

Hỗ trợ  

Joomla Templates and Joomla Extensions by ZooTemplate.Com
Hotline: 1900575758 phím 2

Clip

Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

Quảng cáo

Banner

Hình ảnh tiêu biểu

Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

Thống kê

Members : 5167
Content : 1268
Web Links : 3
Content View Hits : 358348